Tin tức

Thiết bị kiểm tra nhanh thực phẩm

PDF.InEmail

Viết bởi Administrator Thứ ba, 05 Tháng 4 2016 15:01

Là thiết bị bỏ túi sử dụng công nghệ nano thiết kế để xác định và nhận dạng một dải rộng thức ăn bị nhiễm bẩn chỉ trong 5 giây

Cung cấp cho các nhà máy thức ăn, QA, QC, cá nhân và khách hàng doanh nghiệp với khả năng phân tích hiệu quả nhất những chất nhiễm bẩn phổ biến với cả những yêu cầu đặc biệt cho nông trại và nhà máy

Tăng cường khả năng giám sát thức ăn tươi, sống và chuẩn hóa

Những tính năng nổi bật:

Cảm biết công nghệ nano

Thân thiện môi trường và an toàn

Phân tích mẫu trong vòng 5 giây

Hỗ trợ giám sát từ xa

Kết nối Bluetooth

Đồng bộ hóa và báo cáo Cloud thời gian thực

Giảm thiểu phụ thuộc bên ngoài phòng thí nghiệm

Những ứng dụng:

Đanh giá mức độ tươi sống thức ăn

Giám sát nhiễm bẩn

Giám sát đầu vào vật liệu thô

Kiểm sát sản phẩm cuối cùng

Kiểm soát và đảm bảo chất lượng On-line

Chuẩn hóa điều khiển chất lượng

Giám sát quá trình cải tiến

Đánh giá tuổi thọ thực phẩm

Hành vi tiêu dùng

Nghiên cứu cảm giác

 

Hệ thống chiết suất siêu tới hạn (SFE)

PDF.InEmail

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 05 Tháng 4 2016 14:37 Viết bởi Administrator Thứ ba, 05 Tháng 4 2016 00:00

Hệ thống chiết suất siêu tới hạn (SFE)  chiết suất những hợp chất hóa học sử dụng dòng siêu tới hạn thay vì dùng dung môi hữu cơ. Kết quả chiết suất là dùng một ít hay lượng dung môi không bị dư ra, kết quả là tinh khiết và hiệu quả hơn và vận hành với giá thành thấp hơn so với những hệ thống dùng dung môi cơ bản. Nó không có gì là kỳ lạ mà sẽ rất hiệu quả từ những sản phẩm thiên nhiên, thức ăn, hương liệu, dược phẩm, thực phẩm dinh dưỡng, polymer, hóa học và tẩy rửa là một giải pháp cho những sản phẩm có chất lượng cao của Waters với giải pháp SFE.

Hệ thống SFE chiết suất những hợp phần hóa học sử dụng dòng siêu tới hạn CO2 thay vì dung môi hữu cơ. Trạng thái siêu tới hạn suất hiện khi chất lỏng ở trên nhiệt độ tới hạn của nó (Tc) và áp suất tới hạn (Pc), Khí đó nó ở giữa hai trạng thái khí và lỏng. Sự tác động của nhiệt độ và áp suất của dòng chất lỏng có thể hòa tan nguyên liệu quan tâm và lựa chọn chiết suất nó. Mẫu được đặt trong bình triết suất và áp suất hóa nó bằng CO2 để hòa tan mẫu. Truyền tới bộ thu nhận phân loại thành phần của mẫu lại được áp suất hóa lại lần nữa và lượng CO2 bị mất đi chính là khả năng sonvát hóa của nó dẫn đến vật liêu cần quan tâm được ngưng tụ lại. Sự ngưng tụ của CO2 được tao ra tuần hoàn.

Thành phần hệ thống

Bơm cao áp CO2
Cho chất lượng cao, Bơm CO2 piston kép của Waters dùng để giảng dạy và nghiên cứu bởi những nhà khoa học trên 40 quốc gia. Dòng  bơm không xung này yêu cầu loại không khí, vận hành yên tĩnh, và có thể sử dụng điều chỉnh áp suất hoặc chế độ điều chỉnh dòng. Đặc trưng an toàn bao gồm bảo vệ cơ học và qua áp.

Bình áp suất cao


Bình áp suất cao kiểu finger-tight được thiết kế cho đóng mở đơn giản và sự kiện phân bố dòng tiếp xúc với mẫu. Nắp với lò xo tải trọng bịt kín để nâng cao độ an toàn và cho phép ảnh hưởng đến quá trình nạp mẫu và không nạp mẫu. Kết cấu thép không gỉ duy nhất của Waters khỏe hơn 60% so với thép không gỉ truyền thống 304 và 316, tối ưu hóa được thời gian gia nhiệt và giảm nhiệt độ xuống mọi bình chứa được thiết kế trên tiêu chuẩn áp suất của ASME và CE

 
 

Hệ thống xác định và điều khiển khí Carbon Monoxide (CO) cho các Garage để xe

PDF.InEmail

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 05 Tháng 4 2016 14:39 Viết bởi Administrator Thứ ba, 05 Tháng 4 2016 00:00

Tổng quát


Khí Carbon Monoxide (CO), là một trong những khí độc mà những phương tiện cơ giới thải ra, nó có ý nghĩa

Để chúng ta quan tâm tới cấu trúc an toàn của những chỗ để xe. Các loại xe sử dụng năng lượng khí và thải

CO. Khi nồng độ CO thải ra ở mức không an toàn, hệ thống thông gió phải được kích hoạt bình thường ở bãi

đỗ xe.

Do mối quan tâm tới năng lượng và môi trường, nhiều vùng lãnh thổ trên khắp Bắc Mỹ đã chỉ thị làm hệ thống

kiểm soát phát hiện khí CO cho các bãi đỗ xe mới.

Rất nhiều hệ thống kiểm soát và phát hiện khí hiện có để xử lý chuỗi hoạt động kèm theo cho các kỹ sư thiết

kế trong việc lựa chọn và xác định rõ một giải pháp tối ưu mà sẽ cung cấp một môi trường an toàn và giảm

thiểu chi phí năng lượng. Cuối cùng, thiết kế của cấu trúc một bãi đỗ xe sẽ xác định loại hệ thống kiểm

và phát hiện khí phù hợp nhất với các ứng dụng.

1.1 Carbon Monoxide và ảnh hưởng của nó

Carbon monoxide (CO) là một chất khí không màu, không mùi không vị và rất độc với con người và động vật;

nó liên kết với hemoglobin và làm giảm oxy đưa máu đi nuôi cơ thể.  Thành phần hóa học của nó bao gồm

một nguyên tử cac bon và một nguyên tử oxy. CO được sản xuất ra từ một phần oxy hóa của các hợp chất

chứa các bon; nó hình thành khi không đủ oxy để tạo ra carbone dioxide (CO2), như khi hoạt động một động

cơ đốt trong,  trong một không gian khép kín.

Nồng độ CO được đo bằng phần triệu (ppm).  Ví dụ, 100 ppm CO có nghĩa rằng mỗi 1,000,000 phần tử không

khí, thì 100 của các phân tử đó là CO.

Ngoài việc xác định nồng độ hiện tại của CO, một phương pháp khác được sử dụng là Time

Weighted Average (TWA).  Phương pháp này đo độ ảnh hưởng trung bình của một người với CO qua một

khoảng thời gian. Ví dụ, nếu một người tiếp xúc với một liều lượng lớn CO và buổi sáng nhưng không tiếp xúc

chút nào vào buổi tối, TWA cho cả ngày sẽ thấp. Tuy nhiên, nếu một người không ngừng tiếp xúc với  20 ppm

CO suốt cả ngày, TWA sẽ là 20 ppm cho thời gian đó.

Mức độ CO Điều kiện và các ảnh hưởng tới sức khỏe

0 ppm   Thường, không khí trong lành

9 ppm   Tối đa cho phép tiếp xúc ngắn hạn

10-24 ppm   Tiếp xúc lâu dài có thể ảnh hưởng tới sức khỏe

25 ppm   TWA tối đa tiếp xúc khoảng 8 tiếng làm việc trong ngày

50 ppm   Tiếp xúc tối đa cho phép tại nơi làm việc

100 ppm   Đau đàu nhẹ sau 1-2 giờ

200 ppm   Chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, nhức đầu sau 2-3 giờ tiếp xúc

400 ppm   Nhức đầu và buồn nôn sau 1-2 giờ tiếp xúc/ đe dọa cuộc sống trong 3 giờ

800 ppm   Đau đầu, buồn nôn, và chóng mặt sau 45 phút/Mệt mỏi và bất tỉnh sau 1 giờ tiếp xúc

Chết trong vòng 2-3 giờ

1,600 ppm   Đau đầu, buồn nôn và chóng mặt sau 20 phút tiếp xúc/ Chết trong vòng 1-2 giờ

3,200 ppm   Đau đầu, buồn nôn, chóng mặt sau 5-10 phút tiếp xúc / Mệt mỏi và bất tỉnh sau 30

phút tiếp xúc/ chết trong vòn 1 giờ

6,400 ppm   Chết trong vòng 30 phút

12,800 ppm   Hiệu ứng sinh lý ngay lập tức, bất tỉnh/ Chết trong vòng 1-3 phút tiếp xúc

2 Cài đặt mã ứng dụng và chuẩn

Nhiều viện, tổ chức xã hội và cơ quan chính phủ thiêt lập mã số và các tiêu chuẩn để giải quyết các giới hạn

nồng độ CO cho cấu trúc bãi đỗ xe. Hầu hết các quy chuẩn xây dựng cho phép dựa trên nhu cầu thông gió

kèm theo trong bãi đỗ xe bằng cách giám sát mức độ CO. Kiểu thiết kế này có thể giảm mạnh chi phí năng

lượng (hoạt động của quạt gió và hệ thống sưởi), tăng vành đai quạt gió và tuổi thọ của motor và giảm tiếng

ồn. Mã số và tiêu chuẩn khác nhau đối với từng thành phố và tiểu bang. Một cách tổng quan nổi được liệt kê

dưới đây. Thiết kế của một hệ thống khí thái của một nhà để xe nên được dựa trên các mã số và tiêu chuẩn

thích hợp với qui định địa phương.

2.1 ASHRAE Handbook

Để bảo tồn năng lượng, hệ thống quạt gió nên được kiểm soát bởi mét carbon monoxide với nhiều quạt gió

hoặc nhiều giai đoạn tốc độ biến đối với những hệ thống lớn, nếu được phép của mã số địa phương. Trong

những bãi đỗ xe đa cấp hoặc cấu trúc là một khu vực rộng lớn, hệ thống quạt gió độc lập, dưới sự kiểm soát

cá nhân, được khuyến khích.

2.2 IMC – Mã số cơ khí quốc tế

Các hệ thống thông gió cơ khí cho các bãi đỗ xe công cộng không bắt buộc phải hoạt động liên tục nơi mà hệ

thống được sắp xếp để hoặt động tự động  khi phát hiện nồng độ khí cácbon monoxide là  25 ppm bởi các

thiết bị phát hiện đã được giám sát.

2.3 UMC – Mã cơ khí đồng bộ

Thiết bị cảm ứng tự động carbon monoxide có thể được sử dụng để điều chỉnh hệ thống thông gió để duy trì

nồng độ tối đa trung bình của cacbon monoxide là 50ppm trong suốt khoảng thời gian 8 giờ, với nồng độ tối

đa không lớn hơn 200 ppm cho một khoảng thời gian không vượt qua 1 giờ.

2.4 UBC – Mã xây dựng đồng bộ

Thiết bị cảm ứng CO tự động có thể được sử dụng để điều chỉnh hệ thống thông gió để duy trì một nồng độ

CO tối đa trung bình là 50 ppm trong khoảng thời gian 8 tiếng, với nồng độ tối đa trung bình không lớn hơn

200 ppm trong khoảng thời gian nhỏ hơn 1 tiếng.

2.5 NFPA – Cơ quan phòng cháy chữa cháy quốc gia/ Tiêu chuẩn 720

Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị cảnh báo và phát hiện Cacbon monoxide – Yêu cầu thiết bị giám sát carbon

monoxide (ví dụ: cảm biến/máy phát) được thực hiện thử nghiệm và được chứng nhận tiêu chuẩn  UL2075.

3   Giới hạn liều chiếu của Carbon Monoxide

Mỗi tổ chức đều có những ngôn từ riêng của mình để miêu tả loại giới hạn hoặc mức độ. Đây là một bảng

tóm tắt  một số điều chung:

TWA - Time Weighted Average. Đây là mức độ CO (in ppm) mà một người trung bình đã tiếp xúc qua một

khoảng thời gian (thường là 8 giờ).

PEL – Giới hạn tiếp xúc cho phép. Đây là thuật ngữ OSHA dùng cho các giới hạn nó đã công bố. Với CO,

giới hạn tiếp xúc cho phép của  OSHA là các giới hạn TWA  thực tế.

Ceiling (trần) – Nồng độ CO cho phép trên mức giới hạn ở bất cứ thời gian hiện tại. Ví dụ, một giá trị trần

của  200 ppm có nghĩa là nồng độ CO không nên tăng quá 200ppm

STEL – Giới hạn tiếp xúc trong thời gian ngắn. Đây là một  TWA quy định một khoảng thời gian ngắn là không quá 15

phút. Theo  ACGIH, giới hạn tiếp xúc trong thời gian ngắn không nên vượt quá trong suốt thời gian nào trong

ngày, thậm chí TWA 8 giờ với giới hạn đó.


Excursion Limit - An ACGIH thuật ngữ đối chứng với giới hạn trần trong một khoảng thời gian ngắn

(khoảng 15 – 30 phút). Giới hạn này sử dụng khi STEL không được dùng phổ biến và được định nghĩa như

5 lần, 8 giờ giới hạn TWA

(Nguồn: ACGIH Handbook of TLVs and BEIs, 2004).

Bảng dưới tổng kết hóa mức cảnh báo theo tiêu chuẩn quốc tế mức chiếu của CO trong các Garage

4  Hệ thống phát hiện và điều khiển

4.1 Những yêu cầu hệ thống thông gió

Một bộ điều khiển giám sát nhiều cảm biến CO có khả năng khoanh vùng. Bộ điều khiển có nhiều ngưỡng và

đầu ra thiết bị tiếp sóng để điều khiển các quạt máy hết công suất, bổ sung quạt máy và cung cấp quạt máy.

Các đầu ra (kết quả) tương tự từ bộ điều khiển có thể được dùng để  làm đường nối lên ổ đĩa biến tần (VFD)

dựa trên khu vực dịch vụ bên xa lộ của quạt máy hết công suất.

Khi các quạt máy hết công suất dừng hoặc hoạt động ở tốc độ thấp garage sẽ có thông gió tối thiểu. Vào

những ngày nóng hoặc ẩm ướt  bộ điều khiển có thể nên được tăng tốc độ các quạt máy hết công suất để bù

đắp cho nhiệt độ cao hoặc các điều kiện độ ẩm cao.

4.2 Công nghệ cảm biến

Mã cơ khí quốc tế công bố rằng các hệ thống thông gió được gắn ở các bãi đỗ xe không bị yêu cầu hoạt động

liên tục nếu hệ thống được sắp xếp để phản ứng tự động khi phát hiện nồng độ carbon monoxide là 25ppm

bởi các thiết bị phát hiện tự động đã được phê duyệt.

Sự phát hiện chính xác CO ở các mức độ thấp là một trong trong các ứng dụng ở các bãi đỗ xe. Hiện nay có

hai loại công nghệ nhận biết CO bằng các cảm biến điện hóa học và rắn. Các thiết bị chính xác nhất sử dụng

cảm biến điện hóa học. Những cảm biến này cho các khí cụ thể và có độ đọc chính xác +/-0.5 tới 1 ppm. Ngược

lại, cảm biến trạng thái rắn xấp xỉ các mức CO và nhạy cảm với nhiệt độ và độ ẩm. Cảm biến rắn cũng nhạy cảm

vớ các khí khác nhau và dung môi nặng trong môi trường, và do đó, dễ cho cảnh báo sai

4.3   Vị trí của những Sensor và bộ điều khiển

Sensor sẽ được định vị trong diện tích của gara và gắn lên các cột ở chiều cao khoảng 5 ft so với

sàn. Mỗi sensor CO có thể đáp ứng giám sát diện tích sấp sỉ  5,000 tới 10,000 ft vuông của không gian

mở. khí CO sẽ phân tán và chôi theo dòng không khí tự nhiêm mà se di chuyển.

Mỗi sensor giám sát trung bình 7,500 ft vuông và bán kinh tròn 49 feet, diện tích những sensor tre phủ

Có thể được tính tỉ lệ và đặt trên các layout mặt phẳng sàn để bao phủ phần diện tích sàn mở.

Dựa trên số sensor CO và vị trí các quạt hút và cấu trúc vận hành khí,

Nó có thể tiết kiệm về giá thành hệ thống phát hiện khí CO khi tối thiểu hóa được: sensor, bộ điều khiển,

ống dẫn, dây dẫn, termination, khởi động và nắp đặt vận hành cuối cùng.


4.4 Lựa chọn hệ thống cảm biến và điều khiển

Hệ thống đơn & cặp Sensor là tốt cho những diện tích có kich thước nhỏ hơn (7,500 tới 15,000 fit vuông).

Loại hệ thống giám sát một hoặc hai loại khí và có relay lối ra để điều khiển quạt. Hệ thống đơn &

Cặp sensor sẽ còn có tín hiệu đầu ra tương tự để điều khiển một VFD.

Hệ thống Analog nhiều điểm là rất tốt cho những diện tích có kiechs thước nhỏ và trung bình (15,000

Tới 90,000 ft vuông). Hệ thống có thể giám sát nhiều khí và điều khiển nhiều relay để điều khiển quạt

Những sensor dây dẫn ở nhà vận hành qua bộ điều khiển nhiều điểm sử dụng hai dây (ba dây cho bộ

Truyền tín hiệu báo khí cháy) cáp có vỏ bọc. Bộ điều khiển có khả năng cung cấp nhiều relay output cho

Quạt và có nhiều đầu output để điều khiển VFD’s.

Digital Multi-Point Bus Systems là tốt nhất cho các vùng diện tích lớn và trung bình (trên 90,000 ft vuông)

Nó giảm thiểu giá thành lắp đặt tổng thể khi dùng công nghệ cài đặt kỹ thuật số  “daisy chain” ở đây

Có bôn dây dẫn kết nối tới mỗi sensor hoặc relay điều khiển từ xa. Đường ống nhỏ nhất là ½” chỉ với hai dây được ử dụng để cấp nguồn và dây vỏ bọc soắn cho truyền tín hiệu. Hệ thống có thể giám sát tới 98 sensor

Khí. Quạt có thể bật và tăng tốc nhờ relay và đầu ra output analog đặt trong bộ điều khiển hoặc relay điều

Khiển từ xa/Modul AO định vị mọi nới cùng với bus.


4.5 Giới thiệu hệ thống điều khiển cơ sở trung tâm

- Hệ thống điều khiển không được định vị trong nước, dầu v.v.có thể ảnh hưởng tới qui tắc vận hành

hoặc có thể làm hỏng thiêt bị.

- Gắn ở nơi kỹ thuật có thể can thiệp.

- Bộ điều khiển cho phép đặt 5 chương trình cho những mức cảnh báo trên một sensor  (bốn tầng cho

stand-alone) với mỗi tầng có thể chuyển nhượng điều khiển relay output. Bộ điều khiển còn cung cấp

tín hiệu ra analog (4-20mA) tương ứng với thời gian thực giá trị cao nhất sensor trong vùng sensor.

- Bộ truyền tín hiệu (AT-series) có dầu ra  4-20mA tín hiệu tương ứng giá trị nồng độ khí theo thời gian

thực và kết nôi với bộ điều khiển (hoặc transmitter số) nhờ hai dây (loop powered) hoặc ba dây kết nôi.

- Bộ truyền tín hiệu kỹ thuật số (DT5-series) sẽ cho tín hiệu ra kỹ thuật số sẽ hiện thời gian thực giá trị

nồng độ khí và kết nối tới bộ điều khiển nhờ 4 dây (hai dây nguồn và hai dây truyền tín hiệu RS-485

- Bộ điều khiển có khả năng khoanh vùng giá trị phép đo cao nhất theo thời gian thực của một sensor.

- Bộ điều khiển sẽ có màn hình hiển thị kỹ thuật số với các phím mềm điều khiển, cài đặt và có mật mã

bảo vệ và cho phép lập chương trình hoặc thay đổi những tham số hệ thống và nhìn kết quả đọc của

phép đo.

4.6 Điều khiển tín hiệu đầu ra

- Chất lượng tín hiệu đầu ra thay đổi phụ thuộc lên cấu hình hệ thống. Một số relay tiếp xúc là SPDT 8A,

250VAC max. một số relay tiếp xúc là (1) SPDT 0.5A và (1) SPNO/SPNC 0.5A, 30VAC max. Hệ thống

có thể có tới 30 relay output phụ thuộc lên cấu hình hệ thống. Relay có thể sử dụng để điều khiển quạt

anten và ánh sáng nhấp nháy hoặc cung cấp trạng thái để xây dựng hệ thống tự động  (BAS).

- Tín hiệu đầu ra Analog: Một sensor (hoặc nhiều sensor) có thể phân cho một tín hiệu analog ra cụ thể

(4-20mA tín hiệul) để hiện giá trị phép đo cao nhất của sensor và nhóm vùng nó theo thời gian thực. Hệ

thống có khả năng cho ra tới 12 output  analog. Bình thường tin hiệu ra analog kết nối tới động cơ biến

tần để tăng hoặc giảm tốc độ của quạt khi mà nồng độ khí ppm tăng hoặc giảm.

- Bộ điều khiển có thể cung cấp với một BACnet, LON hoặc Modbus coupler cung cấp hướng tới truyền

thông BAS.

4.7 Hệ thống tự chuẩn đoán với cảnh báo sự cố

- Bộ điều khiển sẽ thông báo cách tổ chức phù hợp khi có một lỗi xuất hiện.

- Bộ điều khiển với mật khẩu cho phép vận hành bằng tay các relay output. Bộ điều khiển có thể lập

trình để phân chia bốn đầu vào kỹ thuật số để phân phối các relay tắt hoạc điều khiển tự động.

- Bộ điều khiển có thể lập trình để cảnh báo người vận hành bảo dưỡng hệ thống bất kỳ lúc nào đặt

thời gian để thu được bằng cách hiển thị số điện thoại liên lạc cho những chỉ dẫn chuyên sâu hơn.

- Bộ điều khiển được tích hợp quản lý lỗi giữ và ghi nhận 15 lỗi vớ ngày và thời gian và có thể xem lại

chỉ với những người có mật khẩu.

4.8 Trình tự hoạt động của mẫu

Trong ví dụ này, kèm theo 1 garage nhỏ để xe với một điểm đặt thấp 25 ppm và điểm cao 100 ppm.

Khi sensor CO vượt quá ngưỡng (mức ppm trong không khí) sẽ sẩy ra như sau:

- Ngưỡng # 1 (ngắt mức cảnh báo thấp/điểm đặt) ở 25 ppm:

Bắt đầu quạt hút ở tốc độ nhỏ nhất với relay #1 để mang không khí sạch và giảm

mức CO.

- Ngưỡng # 2 (ngắt mức cảnh báo trung bình/điểm đặt) ở 75 ppm:

Thiết lập quạt tốc độ cao với relay # 2 để mang không khí sạch và giảm

mức CO.

Nếu quạt hút có VFDs tốt nhất là dùng đầu ra analog cùng với quạt hút này để tăng

VFD giữa 25 ppm và 75 ppm tỉ lệ với tốc độ cao nhất.

- Ngưỡng # 3 (ngắt mức cảnh báo cao/điểm đặt) ở 100 ppm:

Bật relay # 3 remote horns/strobes đặt trong garage hoặc ở diện tích bí mật hoặc

người bảo dưỡng có thể cảnh báo nồng độ ppm của CO cao.

- Ngưỡng # 4 (ngắt mức cảnh báo cao/điểm đặt) ở 100 ppm:

Thông báo với relay cản báo mức cao tới BAS.

- Ngưỡng # 5 (ngắt mức cảnh báo cao/điểm đặt) ở 100 ppm:

Kich hoạt ddieuf khiển horn/buzzer và cảnh báo LED.

5  Vận hành hệ thống và dự án đăng ký

5.1 Vận hành và thiết lập

- Nhân viên kỹ thuật dịch vụ hệ thống phát hiện khí có năng lực nên thực hiện như sau:

- Kiểm tra kỹ rằng thiết bị được lắp ráp tại chỗ, các cáp được xác định, trạm điều khiển đơn vị, các cảm biến

/chuyển đồi từ xa và các module kiểm tra các lĩnh vực khác được đặt và lắp đặt

- Xác minh rằng các kết nối điện theo mã tòa nhà và mã điện. Điểm cuối hệ thống dây điện phải chính xác.

- Áp dụng các loại khí dễ cháy hiệu chuẩn trên các cảm biến để kiểm tra chính xác các chức năng của các

điểm đặt báo động và xác minh tần suất hoạt động của hệ thống kiểm tra và phát hiện CO.

- Phát hành một báo cáo các kết quả kiểm tra và các hoạt động chính xác được hoàn thành nếu được yêu cầu.

- Báo cáo nên bao gồm việc xác minh của tất cả các thiết bị như nhấp nháy từ xa, còi, báo hiệu, báo động khác, các  đơn

vị và thiết bị bảo vệ khác.

- Các sản phẩm đa chức năng được sửa chữa và thay thế.

5.2 Đào tạo và giới thiệu hoạt động

Những nhân viên bảo trì của chủ toàn nhà nên được đào tạo bởi các kĩ sư dịch vụ hệ thống có năng lực.

Cá nhân này sẽ chịu trách nhiệm thay đổi trình tự hoạt động và các điểm đặt, xử lý sự cố và thực hiện bảo

trì theo lịch trình và dung các công cụ thích hợp để phát hiện khí cháy của hệ thống kiểm soát và phát hiện

CO và kiểm tra các loại khí.

6   Chuẩn hóa số đo và các dịch vụ

6.1 Chuẩn hóa số đo:

- Quá trình chuẩn hóa phải tuân thủ khuyến cáo của nhà sản xuất.

- Các dụng cụ chuẩn hóa sẽ được cung cấp ở thời gian hoàn thành lắp đặt hệ thống

- Các chủ tòa nhà có thể cân nhắc bảo trì và chuẩn hóa hệ thống kiểm tra và phát hiện khí ga dễ cháy, CO,

cũng như NO2 định kỳ bởi công ty dịch vụ phát hiện khí đã có tiêu chuẩn.

7 Những mối quan tâm khác

7.1  Chi phí năng lượng và tiết kiệm nhà kính và sinh lợi của đầu tư tiềm năng

Bảng dưới đây là một ví dụ về tiết kiệm tiềm năng bằng việc sử dụng một hệ thống kiểm soát

nhu cầu phát hiện khí thích hợp

7.2  Lịch trình tăng thời gian quạt trong ngày

Một số sản phẩm cung cấp đồng hồ thời gian trong gói hệ thống kiểm soát và phát hiện khí CO để khởi

động hệ thống thông gió trên cơ sở thời gian trong ngày. Điều này không cần thiết! Hệ thống kiểm tra và

phát hiện khí CO phát hiện sự hiện diện của khí CO và hoạt động chỉ tăng khi cần thiết.

Quan trọng hơn hệ thống thông gió với một công tắc thời gian đã gạt bỏ các lợi ích của hệ thông CO. Thay

vì dùng chức năng quan trọng hơn thời gian ngày, hợp nhất nhiệt độ cao /hoặc kiểm soát thông gió dễ hơn

với  giới hạn độ ẩm có liên quan và bảo đảm cân bằng không gian thoải mái khi không có CO.

7.3 Kiểm soát và phát hiện nhiên liệu Diesel

Các phương tiên năng lượng Diesel thải ra khí thải bao gồm nitơ điôxit (NO2), một chất nhiễm độc chính

và sinh ung thư (nhân tố gây ung thư). Thiết bị kiểm tra NO2 phải được ghi trong thiết kế của một hệ thống

thông gió.

Kiểm tra và phát hiện NO2 được áp dụng nhiều năng lượng điezel được dùng ở bất cứ đâu. Ví dụ: ga xe lửa,

trạm sửa chữa và bảo trì xe buýt và xe tải, các cơ quan có thẩm quyền quá cảnh nhanh, nơi buôn bán xe

hơi, các khoang xe cứu thương, các cấu trúc đỗ xe năng lượng diesel và bến tàu vận chuyển.

 

7.4  Kiểm soát và phát hiện khí dễ cháy

Khi xe dụng các loại nhiên liệu như khí mê tan, khí prô pan, hoặc nơi tràn xăng là mối quan tâm sau đó

của các cả biến phát hiện khí dễ cháy trong thiết kế của hệ thống thông gió.

7.5  Các điều kiện môi trường khắc nghiệt

Phụ thuộc vào cấu trúc thiết kế nơi đỗ xe, loại sử dụng và vị trí lắpđặt, các yêu cầu vật liệu đóng gói sản phẩm đặc biệt có thể áp dụng; các cảm biến và/hoặc các bộ kiểm soát được đưa vào:

- Bụi, chất bẩn, nước bắn tóe nhẹ

Cung cấp kèm NEMA 4X tùy chọn (X = Thiết kế chống các tác nhân gây rò rỉ)

- Rửa xe ô tô và/hoặc phun nước vào tường

Cung cấp kèm NEMA 4X tùy chọn với tấm chắn chống bắn tóe.

- Môi trường nhiệt độ thấp, cảm biến/ chuyển đổi nhiệt độ xung quanh thấp -10°C (14°F)

Cung cấp máy sưởi tùy chọn, gắn cảm biến/ chuyển nhiệt kèm theo, cho phép giảm

nhiệt độ xung quanh xuống -40°C (-40°F).

 
 

APTECH trở thành đại lý phân phối độc quyền các sản phẩm của hãng CME

PDF.InEmail

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 05 Tháng 4 2016 14:38 Viết bởi Administrator Thứ ba, 05 Tháng 4 2016 00:00

APTECH trở thành nhà phân phối độc quyền các sản phẩm kiểm tra không phá hủy (NDT) của CME tại Việt Nam

Với đội ngũ kỹ sư không ngừng học hỏi và  trau rồi kiến thức. Sự tỉ mỉ đến từng chi tiết được kiểm tra trên mỗi công trình. Mỗi kết luận của chúng tôi có độ tin tưởng cao và ngày càng được khẳng định qua mỗi công trường. Ngày hôm nay APTECH thực sự có một nhóm NDT hiêu quả, có đủ năng lực để thực thi các công trình có yêu cầu khắt khe nhất

Đó cũng là cầu nối để chúng tôi làm đại diện cho CME. Một hãng thiết bị NDT lớn, với chất lượng được đặt lên hàng đầu và giá thành hết sức cạnh tranh

Cùng với thiết bị của hãng chúng tôi đã làm việc qua rất nhiều các công trình như: Nhiệt điện, thủy điện, khí điện đạm, lọc hóa dầu ...trên khắp các vùng trời từ châu á tới châu phi, châu mỹ

 
 

Phân phối sản phẩm XRF

PDF.InEmail

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 08 Tháng 7 2013 15:04 Viết bởi Administrator Thứ hai, 08 Tháng 7 2013 14:50

APTECH trở thành nhà phân phối độc quyền các sản phẩm của SQ Technology tại Việt Nam

Qua năng lực, uy tín APTECH .,JSC đã được hãng SQ Technology ủy quyền phân phối các sản phẩm của hãng tại Việt Nam

SQ Technology là nhà sản xuất các sản phâm phân tích thành phần nguyên tố bằng phương pháp tia X hàng đầu của Trung Quốc. Những sản phẩm của hãng có độ ổn định và chính xác cao cũng như giá thành hết sức cạnh tranh.

Những sản phẩm này đã được các phòng thí nghiệm ở các Trường Đại Học, Viện Nghiên Cứu, Trung Tâm Phân Tích, Nhà máy .... tin dùng. Công ty chúng tôi tay mặt cho hãng phân phối các sản phẩm, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế phụ kiện tiêu hao... Vậy rất mong sự ủng hộ nhiệt tình của quí khách hàng. Để các sản phẩm của hãng đến với người sử dụng sao cho chi phí thấp nhất và hiệu quả cao nhất

 
 

Danh mục sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ trợ bán hàng
Sale
Hỗ trợ kỹ thuật
Service

My status

Tin tức


article thumbnail

Là thiết bị bỏ túi sử dụng công ngh 



article thumbnail

Hệ thống chiết suất siêu tới hạn (SFE 



article thumbnail

Tổng quát
Khí Carbon Monoxide (CO), là m 



article thumbnail

APTECH trở thành nhà phân phối độc quy 


Thống

mod_vvisit_counterOnline Users47
mod_vvisit_counterVisitors6395608
You are here: Home Thông tin mới