Info: Your browser does not accept cookies. To put products into your cart and purchase them you need to enable cookies.


Hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ hai lần tứ cực
Xem hình đầy đủ


Hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ hai lần tứ cực

( Manufacturer )
Call for Pricing


Kết qủa sắc ký:

- Độ lặp lại thời gian lưu: <0008% hay <0,008phút

- Độ lặp lại diện tích: <1% RSD( độ lệch chuẩn)

Hệ thống lò cột và điều khiển lò cột

- Kích thước 28 x 31 x 16 cm (13.89 L)

- Nhiệt độ hoạt động: trên nhiệt độ phòng 4oC đến 450oC (Điều kiện thường)

- Phân giải nhiệt độ: 1oC

- Tốc độ gia nhiệt tối đa: 120oC/phút

- Thời gian chạy tối đa cho mẫu: 999.99 phút

- Chương trình nhiệt độ: 20 bước tăng, 21 đoạn đẳng nhiệt, có thể có bước âm

Buồng bơm mẫu mao quản S/SL

- Điều khiển áp suất và dòng bằng điện tử

- Bù trừ nhiệt độ và áp suất thực trong phòng

- Tự động tắt khí khí hydro bị dò rỉ.

- Tỷ lệ chia dòng tối đa: 7500:1

- Khoảng đặt áp suất: 0 - 100 psi

- Độ phân giải áp suất: 0.001 psi

- Tốc độ dòng tối đa: 0 - 1250 mL/min

- Độ phân giải tốc độ dòng: 0.1 mL/min

- Nhiệt độ tối đa: 400 oC

Có thể sử dụng cho cột mao quản có kích thước từ 0.05mm - 530 mm..

Phần khối phổ:

Quattro Micro Tandem GC-MS/MS

Hãng sản xuất: WAters -Mỹ

Model Quattro Micro GC của Waters Micromass là hệ thống phổ khối hai lần tứ cực với nguồn Electron Impact (EI) và Chemical Ionzation(CI+/CI-). Mẫu có thể được đưa vào từ hệ thống sắc ký khí (GC/MSMS), hoặc bơm mẫu trực tiếp (DIP) hoặc đầu Desorption Chemical Ionazation( DCI). Là thiết bị phổ khối rất mạnh cho phân tích lượng vết.

1. Nguồn Ion.

Quattro micro GC sử dụng nguồn ion hoá Electron Impact(EI) để đạt được hiệu năng cao nhất với bộ nguồn phía ngoài dễ dàng truy cập có chứa bộ thấu kính hội tụ và nguồn làm nóng.

2. Hệ thống đưa mẫu

Theo đường của máy sắc ký khí Agilent 6890N ở vị trí bên trái thiết bị hoặc bơm mẫu trực tiếp (DIP) (option) hoặc Đầu Desorption Chemical Ionazation (DCI) (option).Đường dẫn của GC có thể được làm nóng đến nhiệt độ tối đa là 3500C. Các đầu có thể được sử dụng cùng một lúc với GC.

3. Quadupole Analyzer

Đầu dò nhỏ gọn, đặt bàn

Kiểu hai lần tứ cực hai lần MS/MS

Bộ tứ cực phân tích hiệu năng cao kiểu Quadropole-Hexapole-Quadrupole (Q-H-Q) với nguồn năng lượng nội nguyên tố tập trung

Khoảng phổ:4-1500 amu

Bộ Collection Cell

Bộ phân mảnh hexapole có chùm hội tụ tại buồng ra và vào của ion. Năng lượng phân mảnh được điều khiển trực tiếp trong phạm vi 1x10-4mbar. Dòng khí phân mảnh và bơm được điều khiển từ máy tính.

4. Detector

Detector Dynolite photomultiplier có độ tuổi thị rất dài, gấp 3-4 lần Detector Electron Multiplier.

5. Nguồn chân không:

Tất cả các trạng thái chân không đều hiển thị số và được điều khiển từ phần mềm máy tính.

6. Điều khiển thiết bị và các thông số tiện ích

Bao gồm các phần mềm ứng dụng cho hoạt động của hệ tứ cực MSMS

MS scanning

MS selected ion recording

MS-MS precusors( parents)

MS-MS products (daughters)

MS-MS netral loss/gain

MS-MS multriple reaction monitor

Với nhiều kỹ năng thích hợp cho phân tích và quản lý thiết bị.

Phần mềm được viết trên môi trường Windows NT với giao diện dễ sử dụng. Phần mềm có khả năng điều khiển hệ thống khối phổ và hệ thống sắc ký khí.

d) Chức năng Tunning:

Kiểu ion hoá và phân cực

Chuyển đổi giữa MS và MS-MS.

Các thông số các ion nguồn

Điện thế các photomultiplier

Độ phân giải của MS1.

Độ phân giải của MS2.

Năng lượng ion MS 1

Năng lượng ion MS 2

Tự động tunning cho chế độ Electron Impact(EI) và Chemical Ionisation (theo ion dương và ion âm).

Tự động hiệu chuẩn hàng ngày

Các thông số hoạt động

Độ nhậy cho kiểu quét toàn dải

Kiểu EI, điện tử ion dương( EI+)

Kiểu CI, điện tử ion dương( CI+)

Với nồng độ dung dịch bơm là 1 pg benzophenol trên ống mao quản sử dụng methane như khí đôts ở mass chromatography m/z 183 với tốc độ quét 300amu/giây thì đạt tỷ số S/N là tốt hơn 100:1

Kiểu CI, điện tử ion âm( CI-)

Độ nhậy theo kiểu quét Selected Ion Recording( SIR)

Electron Impact, điện tử Ion dương(EI+)

Với nồng độ dung dịch bơm là 50 fg octaflouronapthane trên ống mao quản ở mass chromatography m/z 272 whilst monitoring massé 272 và 273 theo kiểu EI với tốc độ quét 300amu/giây thì đạt tỷ số S/N là tốt hơn 10:1

Độ lập lại: 614m/z từ Heptacosa độ lập lại sẽ là > 1500FWHH

Thông tin chi tiết xin liên hệ: Mobile: 0974 983 944, Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.





Bình luận của khách:

Chưa có bình luận nào cho sản phẩm này.
Hãy login rồi viết bình luận.




Danh mục sản phẩm

Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ trợ bán hàng

0974983944

Hỗ trợ kỹ thuật

02439905305

My status

Tin tức


article thumbnail

Thông số kỹ thuật: + Dung tích: phi 25. 



article thumbnail

Hệ thống chiết suất siêu tới hạn (SFE 



article thumbnail

Tổng quát
Khí Carbon Monoxide (CO), là m 



article thumbnail

APTECH trở thành nhà phân phối độc quy 


Thống

mod_vvisit_counterOnline Users37
mod_vvisit_counterVisitors7949621
You are here: Home Thiết bị phòng thí nghiệm Sắc ký Sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC/MS)